Nhận diện rủi ro thuế liên quan đến giao dịch liên kết (Phần 1)

Đại lý thuế Toàn cầu giới thiệu tới các bạn các vấn đề sai sót thường gặp liên quan đến giao dịch liên kết

 

Một số dấu hiệu, hành vi chuyển giá thường gặp

  • Lỗ liên tục nhiều năm nhưng vẫn luôn mở rộng đầu tư và doanh thu  ngày càng tăng

  •  Giá bán bằng hoặc thấp hơn giá vốn

  • Chuyển giá thông qua góp vốn của bên nước ngoài là tài sản, chuyển giao công nghệ định giá quá cao

  • Chuyển giá thông qua cung cấp dịch vụ, nhiều khi dịch vụ đó chỉ làm giả các hợp đồng mà thực tế không phát sinh

  • Thanh toán các khoản phí dịch vụ như tiếp thị, quảng cáo, quản lý tư vấn, hỗ trợ, hoa hồng,… hay các chi phí phân bổ cho công ty trong tập đoàn thường không chứng minh dịch vụ đã được cung cấp.

  • Thanh toán hộ cho công ty trong tập đoàn không thu phí bảo lãnh, chi phí vốn

  • Chi trả các khoản về nhãn hiệu, bản quyền, phí giấy phép không chứng minh được tính hợp lý

  • Trả lãi vay cao hơn lãi suất của ngân hàng thương mại cho vay (cùng điều kiện về xếp hạng tín dụng)

  • Thực hiện một số công việc không tính phí cho công ty liên kết

  • Giao dịch nhiều với các công ty có thuế suất ưu đãi

  • Các công ty lãi trong giai đoạn ưu đãi nhưng giảm lãi dần trong giai đoạn hết ưu đãi

Bán các tài sản hữu hình dưới giá vốn hoặc các tài sản vô hình (bản quyền, thương hiệu, lợi thế thương mại, bí quyết,…) dưới giá thị trường, nhưng mua thì ngược lại.

1.
Đặc trưng của kiểm tra giao dịch liên kết

1.1 Giao dịch liên kết

         “Giao dịch liên kết” là giao dịch  kinh doanh giữa các bên liên kết
         “ Giao dịch độc lập” là giao dịch kinh doanh giữa các bên không có quan hệ liên kết

 
1.2 Nhận dạng giao dịch liên kết dẫn đến chuyển giá

+ Khái niệm về chuyển giá:

Chuyển giá được hiểu là việc thực hiện chính sách giá đối với hàng hóa, dịch vụ được chuyển dịch giữa các thành viên trong tập đoàn qua biên giới không theo giá thị trường nhằm tối thiếu hóa số thuế phải nộp của các công ty đa quốc gia trên toàn cầu. Để làm được điều này, công ty đa quốc gia thường nắm bắt và vận dụng những quy định khác biệt về thuế giữa các quốc gia, các ưu đãi trong quy định thuế để xây dựng và áp dụng một chính sách về giá giao dịch nội bộ trong tập đoàn. Theo đó, giá chuyển giao giữa các thành viên trong nội bộ tập đoàn có thể được định mức cao hay thấp đối với cơ quan quản lý để nhằm mục đích trốn thuế. Đối với trường hợp khai báo giá giao dịch thấp đối với cơ quan quản lý thuế để trốn thuế nhưng các bên giao dịch vẫn thực hiện thanh toán đầy đủ theo giá thỏa thuận (tuy nhiên không thể hiện trên chứng từ, sổ sách kế toán); trong khi đó nếu giao dịch bị chuyển giá, giá cả trong giao dịch chính là giá thỏa thuận nên các bên sẽ không phải thực hiện, việc thanh toán khoản chênh lệch giữa giá giao dịch nội bộ và giá thị trường.

Như vậy, chuyển giá được hiểu là việc thực hiện chính sách đối với hàng hóa, dịch vụ được chuyển dịch giữa các bên có quan hệ liên kết (các bên liên kết) không theo giá thị trường nhằm tối thiểu hóa tổng số thuế phải nộp của tất cả các bên liên kết đó. Chuyển giá chính là hành vi thiết lập giá giao dịch kinh doanh không theo nguyên tắc “giá thị trường” giữa hai công ty có quan hệ liên kết nhằm tối thiểu hóa lợi nhuận nộp thuế, chuyển thu nhập từ nơi có thuế suất cao đến nơi có thuế suất thấp (hoặc các thiên đường thuế) để giảm thiểu số thuế phải nộp.

  • Nguyên nhân thúc đẩy các doanh nghiệp chuyển giá :

+ Có sự chênh lệch về thuế suất thuế TNDN của Việt  nam với nhiều quốc gia trên thế giới, có ưu đãi thuế giữa các ngành nghề, lĩnh vực trong cùng quốc gia tạo ra những “vùng trũng” khi thực hiện nghĩa vụ thuế

+ Quy định về hạn chế thanh toán bằng tiền mặt là nguyên nhân thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước thành lập các công ty con, công ty liên kết để chuyển từ trốn thuế sang chuyển giá để tránh thuế, đặc biệt là chuyển giá từ kinh doanh thông thường sang lĩnh vực xã hội hóa đang được ưu đãi thuế TNDN (như y tế, giáo dục, thể thao, nông nghiệp,…)

+ Dựa vào quyền tự định đoạt giá mua, giá bán thực hiện hoạt động chuyển giá để mua lỗ các công ty không có quan hệ liên kết nhằm làm giảm số thuế phải nộp hoặc chuyển giá để tạo lãi giả làm giá trên thị trường chứng khoán.


1.3 Các quy định đặc thù khi kiểm tra giá chuyển nhượng

Các hướng dẫn về xác định giá thị trường trong các giao dịch liên kết, bao gồm:
Thông tư 66/2010/TT-BTC
Nghị định 20/2017/NĐ-CP
Thông tư 41/2017/TT-BTC

Các nội dung cơ bản gồm:

  • Phân tích so sánh

  • Phân tích so sánh và loại trừ khác biệt

  • Các phương pháp xác định giá thị trường

  • Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế

  • Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 66/2010/TT-BTC ngày 20/04/2010 của BTC: các phương pháp xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết đang áp dụng trong công tác quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá, bap gồm 5 phương pháp”

  • Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập

  • Phương pháp giá bán lại

  • Phương pháp giá vốn cộng lãi

  • Phương pháp so sánh lợi nhuận

  • Phương pháp tách lợi nhuận
     

Theo Điều 7 NĐ 20/2017/NĐ- CP thì có 3 phương pháp xác định giá giao dịch liên kết

  • Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập

  • Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận

  • Phương pháp phân bổ lợi nhuận

Ngoài ra Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế (có hiệu lực thi hành từ 01/07/2013) còn bổ sung thêm phương pháp: thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế đối với người nộp thuế. Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (Thông tư 201/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 5/2/2014) là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế với người nộp thuế hoặc giữa cơ quan thuế với người nộp thuế và cơ quan thuế các nước, vùng lãnh thổ mà Việt nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập cho một thời hạn nhất định, trong đó xác định cụ thể các căn cứ tính thuế, phương pháp xác định giá tính thuế hoặc giá tính thuế theo giá thị trường. Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế được xác lập trước khi người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.
Thỏa thuận trước về giá (Advance Pricing Agreement – APA)

 

2. Các quy định của pháp luật liên quan giao dịch liên kết

2.1 Hệ thống văn bản có liên quan đến giao dịch liên kết

+ Giai đoạn từ ngày 6/6/ 2010 đến nay:
Ngày 22/4/2010, BTC đã ban hành Thông tư số 66/2010/TT-BTC hướng dẫn các quy định về xác định giá thi trường đối với sản phẩm trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết.
Thông tư số 66/2010/TT-BTC về cơ bản đã điều chỉnh được các hành vi chuyển giá của doanh nghiệp liên kết như: việc quy định các bên liên kết rõ ràng, cụ thể hơn các quy định trước đây; nguồn thông tin, dữ liệu được phép sử dụng để phân tích, so sánh về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu xác định giá thị trường của Doanh nghiệp và của cơ quan thuế, như:

  • Quy định về khác biệt trong yếu trong so sánh giao dịch liên kết với giao dịch độc lập đã được lượng hóa, không chỉ mang tính định tính như quy định trước đây, đảm bảo việc hiểu và áp dụng thống nhất giữa cơ quan thuế với người nộp thuế

  • Hướng dẫn về xác định giá thị trường đã được quy định riêng đối với trường hợp mua và trường hợp bán, đảm bảo thống nhất giữa nguyên tắc chung với việc hướng dẫn cụ thể về xác định giá thị trường;

Mẫu biểu kê khai thông tin giao dịch liên kết được quy định cụ thể, rõ ràng hơn, thuận tiện cho việc kê khai của người nộp thuế,…

2.2 
Nghĩa vụ kê khai giao dịch liên kết của người nộp thuế (Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết)

  1. Người nộp thuế có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này có các quyền theo quy định của Luật Quản lý thuế

  2. Người nộp thuế có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này có nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết, không làm giảm nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt nam theo quy định tại nghị định này

Người nộp thuế có nghĩa vụ chứng minh việc lựa chọn phương pháp xác định giá theo quy định tại NGhị định này khi cơ qua có thẩm quyền yêu cầu.

  1. Người nộp thuế có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại NGhị định này có nghĩa vụ kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Mẫu 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

  2. Người nộp thuế có trách nhiệm lưu trữ và cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, bao gồm:

  1. Hồ sơ Quốc gia theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

  2. Hồ sơ thông tin tập đoàn toàn cầu theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

  3. Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

Trường hợp người nộp thuế là Công ty mẹ tối cao tại Việt nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính thuế từ mười tám nghìn tỷ đồng trở lên, cóa trách nhiệm lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

  1. Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm và phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan thuế. Khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra người nộp thuế, thời hạn cung cấp Hồ xơ xác định giá giao dịch liên kết không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu cung cấp thông tin.

 Hồ xơ xác định giá giao dịch liên kết và các thông tin tài liệu, chứng từ của người nộp thuế cung cấp cho cơ quan thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Các cơ sở, dữ liệu, chứng từ sử dụng làm căn cứ phân tích so sánh, xác định giá giao dịch liên kết phải nêu rõ nguồn gốc xuất xứ. Trường hip dữ liệu của các đối tượng so sánh độc lập là số liệu kế toán, người nộp thuế có trách nhiệm lưu trữ và cung cấp cho cơ quan thuế bằng bản mềm, dưới định dạng bảng tính.

  1. Người nộp thuế có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các thông tin, tìa liệu tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết khi có yêu cầu của Cơ quan thuế trong quá trình tham vấn trước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra theo quy định tại Điều 12 Nghị định này. Thời hạn cung cấp hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu cảu Cơ quan thuế. Trường hip người nộp thuế có lý do chính đáng thì thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được gia hạn 01 lần không quá 15 ngày làm việc,kể từ ngày hết hạn.

  2. Công ty tư vấn, công ty kiểm toán độc lập hoặc công ty kinh doanh làm thủ tục về thuế là đại diện cho người nộp thuế lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật theo quy định.

3. Các loại hình giao dịch liên kết

3.1 
Quan hệ liên kết

Theo thông lệ quốc tế, hai DN được coi là các bên liên kết khi:

  1. Một doanh nghiệp tham gia vào quản lý, điều hành hay góp vốn vào doanh nghiệp kia một cách trực tiếp hay gián tiếp;

  2. Hai DN có cùng một hoặc nhiều người hoặc những thực thể “ entities” khác tham gia quản lý, điều hành hay góp vốn một các trực tiếp hoặc gián tiếp

+ Ngưỡng sở hữu tăng từ 20% lên 25% trong quan hệ về vốn, quan hệ vay vốn, bảo lãnh vay vốn
+ Ngưỡng điều hành, biểu quyết, kiểm soát doanh nghiệp 50% trở lên
+ Chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con nuôi, anh ruốt, chị ruột, em ruốt, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, ông nội, bà nội, cháu nội, ông ngoại, bà ngoại, cháu ngoại, cô, chú, bác, cậu, dì ruột và cháu ruột.
+ Nội dung 2 công ty có quan hệ về doanh số bán hàng hoặc doanh số mua hàng chiếm trên 50% doanh số của các bên sẽ không còn xem là có quan hệ liên kết. Đây là thay đổi lớn của Nghị định 20/2017/NĐ_CP
+ Nghị định 20/2017/NĐ-CP bỏ khái niệm “ Hai DN có thỏa thuận HTKD trên cơ sở hợp đồng được cọi là bên liên kết.”
Trường hợp mới bổ sung vào Nghị định 20/2017/NĐ-CP:
+ Một hoặc nhiều doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp
+ Các trường hợp khác trong đó DN chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia

3.2 
Một số điểm mới Nghị định 20/2017/NĐ-CPThông tư 41/2017/TT-BTC:

  • Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế

  • Khoảng giá trị giao dịch độc lập

  • Công ty mẹ tối cao của tập đoàn

  • Nguyên tắc “ bản chất quyết định hình thức” là nguyên tắc nhằm phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế để xác định bản chất của giao dịch liên kết. Việc này căn cứ bản chất thương mại, kinh tế, tài chính. Nguyên tắc này căn cứ dữ liệu, thực tế thực hiện giao dịch giữa các bên liên kết để so sánh với giao dịch độc lập trong điều kiện tương đồng, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản của các bên có quan hệ liên kết.

    4. 
    Kỹ năng kiểm tra giao dịch liên kết
    4.1 Thu thập dữ liệu, xử lý thông tin

  1. Cơ sở dữ liệu do các tổ chức kinh doanh thông tin cung cấp bao gồm thông tin tài chính và dữ liệu của doanh nghiệp do các tổ chức này thu thập từ các nguồn thông tin công khai và lưu giữ, cập nhật, quản lý sử dụng  (cơ sở dữ liệu thương mại)

  2. Thông tin dữ liệu của các doanh nghiệp được công bố công khai trên thị trường chứng khoán

  3. Thông tin, dữ liệu công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế

  4. Thông tin do các cơ quan Bộ, ngành trong nước công bố công khai hoặc các nguồn chính thức khác

Xem tiếp: http://dailythuetoancau.com/nhan-dien-rui-ro-thue-lien-quan-den-giao-dich-lien-ket-phan-2.htm

Bản quyền thuộc về Globaltax.vn -