Một số hướng dẫn về chính sách thuế mới tháng 10 năm 2020

Kế toán thuế Toàn Cầu (www.ketoantoancau.com) xin gửi tới các bạn một số quy định mới của chính sách thuế tháng 10 năm 2020. Nội dung cụ thể như sau:


A/ Về Thuế giá trị gia tăng:
  1. Về giảm 30% thuế TNDN phải nộp năm 2020
Ngày 25/9/2020, Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 114/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị Quyết số 116/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc Hội quy định giảm thuế TNDN phải nộp năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác.
Nghị định số 114/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 116/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020.
Theo quy định tại Nghị Quyết số 116/2020/QH14 và Nghị định số 114/2020/NĐ-CP, thực hiện giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế TNDN năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác có tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng.

2. Về việc thực hiện chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch covid 19
Ngày 22/09/2020, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 83/2020/TT-BTC hướng dẫn Khoản 3 Điều 7 Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính Phủ về việc thực hiện chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch covid 19.
Thông tư 83/2020/TT-BTC hướng dẫn việc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản kinh phí mà Công ty xổ số kiến thiết hỗ trợ người bán lẻ xổ số lưu động theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính Phủ.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2020 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2020.
 

B/ Về Thuế thu nhập cá nhân:

1. Về việc xác định ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước của cá nhân:

Tổng cục Thuế có công văn số 4223/TCT-DNNCN ngày 07/10/2020 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về việc xác định ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước của cá nhân để hoàn thuế thu nhập cá nhân theo thời hạn 10 năm.
Theo đó, ngày nộp tiền NSNN là thời hạn quyết toán thuế TNCN của năm dương lịch NNT phát sinh số thuế nộp thừa đang đề nghị hoàn thuế. Do đến hết năm dương lịch và khi thực hiện khai quyết toán thuế TNCN thì NNT mới xác định được số thuế TNCN nộp thừa.



2. Về chính sách thuế TNCN.

Tổng cục Thuế có công văn số 4076/TCT-DNNCN ngày 29/09/2020 hướng dẫn Công ty TNHH Eunsung Electronics Vina về chính sách thuế TNCN.
Theo đó, trường hợp xác định Công ty và Chi nhánh tại Đồng Nai đã kê khai sai thuế TNCN của kỳ tính thuế Quý 1, Quý 2 năm 2019 đối với khoản tiền lương Công ty trực tiếp trả cho người lao động tại Chi nhánh thì Công ty và Chi nhánh thực hiên khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Sau khi khai bổ sung hồ sơ khai thuế thì:
- Nếu trong năm 2019 chi nhánh không phát sinh trả thu nhập cho cá nhân thì không phải khai quyết toán thuế TNCN. Số thuế chi nhánh đã nộp ở Đồng Nai được xác định là nộp thừa và Chi nhánh được xử lý số thuế nộp thừa tại Đồng Nai theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
- Nếu trong năm 2019 chi nhánh có phát sinh trả thu nhập cho cá nhân thì chi nhánh phải khai quyết toán thuế TNCN năm 2019, xác định thuế TNCN nộp thừa theo quyết toán thuế và được xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
 

3. Kê khai thuế TNCN đối với cá nhân cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài.

Tổng cục Thuế có công văn số 3885/TCT- CS ngày 17/09/2020 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về việc kê khai thuế TNCN đối với cá nhân cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài.
Theo đó, trường hợp cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo quý. Đối với việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, thực hiện theo công thức sau;

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam của tháng

=

Số ngày có mặt ở Việt Nam trong tháng

x

Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) trong tháng

+

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam trong tháng.

Số ngày của tháng

Khi kê khai theo quý, thu nhập tại Việt Nam của quý được xác định bằng tổng số thu nhập tại Việt Nam đã xác định theo tháng trong quý và thuế TNCN phải nộp của quý là tổng số thuế TNCN đã xác định hàng tháng trong quý.
- Đối với việc kê khai bổ sung: Trường hợp sau khi hết hạn nộp tờ khai thuế TNCN áp dụng cho cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế, người nộp thuế phát hiện sai sót thì kê khai bổ sung theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

 

C/. Về Hóa đơn

1. Về việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy:

Tổng cục Thuế có công văn số 4023/TCT- CS ngày 25/09/2020 hướng dẫn Bệnh viện nhi Trung ương về hóa đơn.
Theo đó, trường hợp Bệnh viện chuyển đổi hóa đơn điện tử cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh sang hóa đơn giấy theo yêu cầu của bệnh nhân, làm chứng từ kế toán phục vụ cho việc đối chiếu, theo dõi kiểm tra giữa người bệnh và cơ quan, đơn vị bảo hiểm thì không nhất thiết phải có dấu người bán và hóa đơn được chuyển đổi sang hóa đơn giấy nêu trên thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật kế toán số 88/2015/QH13. Bệnh viện chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.

D/ Về Quản lý thuế:

1. Về việc xử lý tiền thuế nộp thừa vào NSNN.

Tổng cục Thuế có công văn số 3870/TCT- KK ngày 16/09/2020 hướng dẫn Cục Thuế TP Đà Nẵng về việc xử lý tiền thuế nộp thừa vào NSNN.
Theo đó, trường hợp Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Đà Nẵng là người nộp thuế đồng thời là ngân hàng chuyển tiền, thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước cho khoản thuế giá trị gia tăng thuộc kỳ tính thuế tháng 6/2020 với số tiền phải nộp là 25.040.601 đồng, tuy nhiên đã chuyển nộp vào ngân sách nhà nước số tiền là 250.040.601 đồng, thì đề nghị Cục Thuế làm việc với Ngân hàng xác định rõ nguyên nhân sai sót để xử lý như sau:
- Trường hợp xác định là sai sót trong nghiệp vụ thanh toán của ngân hàng chuyển thừa tiền số với số tiền trên chứng từ gốc (chứng từ gốc ghi đúng số tiền số với số tiền thuế phải nộp): Cục Thuế hướng dẫn Ngân hàng thực hiện tra soát với Kho bạc nhà nước. Căn cứ tra soát của ngân hàng, Kho bạc nhà nước thực hiện trả lại số tiền chuyển thừa theo quy định tại tiết b khoản 1 Điều 17 Thông tư số 84/2016/TT-BTC và thực hiện tương tự quy định tại tiết c khoản 2 Điều 17 Thông tư số 84/2016/TT-BTC đã trích dẫn nêu trên.
- Trường hợp xác định là sai sót của người nộp thuế viết sai số tiền trên chứng từ gốc số với số tiền thuế phải nộp (ngân hàng đã chuyển đúng số tiền trên chứng từ gốc): Được xác định là nộp thừa và người nộp thuế được xử lý số tiền thuế nộp thừa theo thủ tục quy định tại Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

2. Về chính sách tiền thuê đất:

Tổng cục Thuế có công văn số 3827/TCT-CS ngày 14/09/2020 hướng dẫn Công ty CP Thương mại và Xây dựng Nguyễn Ngọc về chính sách tiền thuê đất.

Theo đó, về chính sách tiền thuê đất, trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai năm 2003 thì thời điểm tính thu tiền thuê đất là thời điểm có quyết định cho thuê đất; trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm bàn giao đất thực tế; trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai năm 2013 thì thời điểm tính thu tiền thuê đất là thời điểm Nhà nước quyết định cho thuê đất.
Về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, kể từ ngày 01/01/2012, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định.
 

E/ Vấn đề khác có liên quan:

1. Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam:

Ngày 18/9/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 111/2020/NĐ-CP quy định Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu giai đoạn 2020-2022
- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các quy định tại Nghị định này chỉ áp dụng đối với hàng hoá được xuất khẩu từ Việt Nam vào Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định này và hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam từ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này trong giai đoạn kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.
- Đối với các tờ khai hải quan của các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký từ ngày 01 tháng 8 năm 2020 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các quy định để được hưởng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam tại Nghị định này và đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất:

Ngày 24/9/2020, Thủ tướng ban hành Quyết định số 28/2020/QĐ-TTg về việc Ban hành Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2020 và thay thế Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

3. Quy định về danh mục hàng hóa nhập khẩu không được gửi kho ngoại quan.

Ngày 21/09/2020 Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định số 27/2020/QĐ-TTg quy định về danh mục hàng hóa nhập khẩu không được gửi kho ngoại quan.
 Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2020. Đối với các lô hàng đã được đưa vào kho ngoại quan trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về thời hạn gửi kho ngoại quan. Sau khi hết thời hạn lưu giữ tại kho ngoại quan theo quy định tại Điều 61 Luật Hải quan mà không thực xuất được thì buộc tái xuất tại cửa khẩu nhập ban đầu.

 

 

Bản quyền thuộc về Globaltax.vn -